Vi phạm về bảo vệ môi trường nơi công cộng, khu dân cư bị phạt như thế nào?

0
4

Cụ thể, Điều 25, Nghị định số 45/2022/NĐ-CP nêu rõ, phạt cảnh cáo đối với hành vi không niêm yết quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường ở nơi công cộng.

Bên cạnh đó, hành vi thu gom, thải rác thải trái quy định về bảo vệ môi trường bị xử phạt như sau:

– Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 150.000 đồng đối với hành vi vứt, thải, bỏ đầu, mẩu, tàn thuốc lá không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng.

– Phạt tiền từ 150.000 đồng đến 250.000 đồng đối với hành vi vệ sinh cá nhân (tiểu tiện, đại tiện) không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng.

– Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng đối với hành vi vứt, thải, bỏ rác thải, đổ nước thải không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng, trừ vi phạm quy định tại điểm d khoản này.

– Phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng đối với hành vi vứt, thải, bỏ rác thải trên vỉa hè, lòng đường hoặc vào hệ thống thoát nước thải đô thị hoặc hệ thống thoát nước mặt; đổ nước thải không đúng quy định trên vỉa hè, lòng đường phố; thải bỏ chất thải nhựa phát sinh từ sinh hoạt vào ao hồ, kênh rạch, sông, suối, biển.

Mức phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng áp dụng đối với hoạt động quản lý công viên, khu vui chơi, giải trí, lễ hội, khu du lịch, chợ, nhà ga, bến xe, bến tàu, bến cảng, bến phà và khu vực công cộng khác có một trong các hành vi sau đây: Không có đủ công trình vệ sinh công cộng, phương tiện, thiết bị thu gom chất thải đáp ứng yêu cầu giữ gìn vệ sinh môi trường theo quy định; Không thu gom chất thải trong phạm vi quản lý theo quy định; Không bố trí nhân lực thu gom chất thải, làm vệ sinh môi trường trong phạm vi quản lý; không có cán bộ, tổ hoặc đội bảo vệ môi trường để kiểm tra, giám sát theo quy định.

Đặc biệt, mức phạt sẽ tăng lên rất nhiều, từ 200 triệu đồng đến 250 triệu đồng đối với chủ đầu tư xây dựng khu đô thị, khu dân cư tập trung nếu có hành vi vi phạm về bảo vệ môi trường như: Không có mạng lưới thoát nước mưa, nước thải riêng biệt; không có công trình vệ sinh nơi công cộng đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường; Không có hệ thống thu gom, xử lý nước thải đồng bộ, phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt; Không có thiết bị, phương tiện, địa điểm để phân loại tại nguồn, thu gom, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với lượng, loại chất thải phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân trong khu dân cư tập trung…

Ngoài ra, Nghị định số 45/2022/NĐ-CP cũng quy định cụ thể, đối với mỗi hành vi vi phạm nói trên, các cá nhân, tổ chức vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường còn phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả như: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu; Thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường; Buộc phải xây dựng, lắp đặt công trình bảo vệ môi trường; Buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường theo quy định và báo cáo kết quả đã khắc phục xong hậu quả vi phạm…

Đánh giá post
Bài viết có tài trợ
Bài trướcXu thế giảm phát thải và vai trò của năng lượng tái tạo trong bảo vệ môi trường
Bài tiếp theoBộ Tài chính Lào trao đổi kinh nghiệm quản lý thuế với Tổng cục Thuế Việt Nam

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây