Đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định về giá tính lệ phí trước bạ xe chuyên dùng, xe tải, xe khách

Chứng khoán VPS

Hiện nay, gá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy (trừ rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô) được quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 20/2019/NĐ-CP).

Theo đó, giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy (trừ rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô) là giá tại Quyết định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành. Giá tính lệ phí trước bạ tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ được xác định theo nguyên tắc đảm bảo phù hợp với giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường tại thời điểm xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ (đối với ô tô là theo kiểu loại xe).

Theo Bộ Tài chính, việc quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy như hiện hành là để tạo thuận lợi cho việc triển khai thực hiện khai, nộp lệ phí trước bạ điện tử theo Nghị quyết số 19/NQ-CP và Nghị quyết số 36a/NQ-CP của Chính phủ.

Quy định trên cũng góp phần giải quyết khó khăn trong quá trình xây dựng ứng dụng khai, nộp lệ phí trước bạ điện tử (như khó khăn trong việc xây dựng trường dữ liệu liên quan đến giá tính lệ phí trước bạ; khó khăn trong việc cập nhật, điều chỉnh kịp thời dữ liệu vào Bảng giá tính lệ phí trước bạ cho phù hợp với thực tế tại các địa phương), từ đó góp phần cải cách thủ tục hành chính, tăng cường công tác quản lý thuế.

Trên thực tế, thường xuyên có nhiều loại ô tô, xe máy mới phát sinh do sự phát triển của sản xuất và nhu cầu thị trường mà chưa có giá tính lệ phí trước bạ tại Bảng giá. Do đó, việc xác định giá tính lệ phí trước bạ gặp nhiều khó khăn, không kịp thời, đặc biệt là đối với nhóm xe tải, xe khách, xe chuyên dùng (như xe cứu hỏa, cứu thương, xe bốn bánh có gắn động cơ, xe chở tiền…).

Đối với xe tải, xe khách, do đặc thù của xe tải, xe khách thường xuyên thay đổi mẫu mã, kiểu xe, đổi tên đăng kiểm do được cải hoán, nâng cấp phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, nên nếu chỉ căn cứ vào kiểu loại xe như các loại ô tô khác để xây dựng giá tính lệ phí trước bạ chi tiết cho từng kiểu xe sẽ làm tăng thời gian chờ đợi không cần thiết của người nộp thuế, từ đó ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Đối với xe chuyên dùng, loại xe này có nhiều kiểu xe tương ứng cho nhiều mục đích chuyên dùng của từng cá nhân, tổ chức sản xuất, kinh doanh đặt hàng cho đơn vị sản xuất, chế tạo. Từ đó, gây khó khăn cho cơ quan thuế trong việc xác định chính xác giá tính lệ phí trước bạ, dẫn đến kéo dài thời gian chờ đợi của người nộp thuế, mà đối tượng đăng ký xe chủ yếu là doanh nghiệp thương mại, vận tải, du lịch, từ đó ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh.

Để khắc phục những hạn chế trên, tại dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 về lệ phí trước bạ, Bộ Tài chính đề nghị sửa đổi, bổ sung quy định về giá tính lệ phí trước bạ tại Điều 6 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 20/2019/NĐ-CP) đối với xe chuyên dùng, xe tải, xe khách.

Trong đó, giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là ô tô, các loại xe tương tự và xe máy (trừ rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, xe chuyên dùng) là giá tại Quyết định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành. Giá tính lệ phí trước bạ tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ được xác định theo nguyên tắc đảm bảo phù hợp với giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường tại thời điểm xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ.

Giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường của từng loại ô tô, xe máy (đối với xe tải, xe khách là theo trọng tải, số người cho phép chở kể cả lái xe, thể tích làm việc hoặc công suất động cơ; đối với các loại xe ô tô khác là theo kiểu loại xe) được căn cứ vào các cơ sở dữ liệu theo quy định.

Trường hợp phát sinh loại ô tô, xe máy mới mà tại thời điểm nộp tờ khai lệ phí trước bạ chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì Cơ quan thuế căn cứ vào cơ sở dữ liệu quyết định giá tính lệ phí trước bạ của từng loại ô tô, xe máy mới phát sinh (đối với xe tải, xe khách là theo trọng tải, số người cho phép chở kể cả lái xe, thể tích làm việc hoặc công suất động cơ; đối với các loạixe ô tô khác là theo kiểu loại xe).

Trường hợp phát sinh loại ô tô, xe máy mới chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ hoặc ô tô, xe máy có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ mà giá chuyển nhượng ô tô, xe máy trên thị trường tăng hoặc giảm từ 5% trở lên so với giá tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì Cục thuế tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính trước ngày mùng 5 của tháng cuối quý.

Bộ Tài chính sẽ ban hành Quyết định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung trước ngày 25 của tháng cuối quý để áp dụng kể từ ngày đầu của quý tiếp theo. Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung được ban hành theo quy định về ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ quy định tại điểm a khoản này hoặc căn cứ vào trung bình cộng giá tính lệ phí trước bạ của cơ quan thuế các địa phương.

Đề xuất các quy định nêu trên của Bộ Tài chính nhằm đảm bảo kịp thời, nhanh chóng, thuận lợi cho người nộp thuế và cơ quan thuế trong việc xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với xe tải, xe khách và xe chuyên dùng.

Đồng thời, tạo điều kiện cho việc mở rộng triển khai khai điện tử đối với xe tải, xe khách, qua đó hỗ trợ tốt nhất cho người dân, doanh nghiệp làm thủ tục hành chính về đăng ký trước bạ, đăng ký xe.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *